Trang chủ | Liên hệ | Sơ đồ Website
 DANH MỤC  
 
   
 LIÊN KẾT WEB  
 
   
 TỶ GIÁ NGOẠI TỆ  

 Loại tiền

 Tỷ giá VNĐ

 
   
 TỶ GIÁ VÀNG  

 Vàng 99,99%

Mua vào (Ngàn VNĐ)

Bán ra (Ngàn VNĐ)

 
   
 HĐ chuyên môn  
Chống SX & buôn bán hàng giả , SHTT
 
 
Hàng cấm, hàng kinh doanh có điều kiện
 
 
Hàng nhập lậu
 
 
Gian lận thương mại
 
 
Hỏi đáp pháp luật
 
 
 
     
 
  1243/2000/QĐ-BTM  
 
  Nơi ban hành : BTM Ngày : 6/9/2000  
 


QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 1243/2000/QĐ-BTM
NGÀY 06 THÁNG 09 NĂM 2000 VỆ BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC
CỦA CÔNG CHỨC QUẢN LƯ THỊ TRƯỜNG

 

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

 

- Căn cứ Nghị định 95/CP ngày 04/12/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;

- Căn cứ Nghị định số 10/CP ngày 23/1/1995 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Quản lư thị trường và quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 696/CP-KTTH ngày 2/8/2000 giao chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra chuyên ngành Thương mại cho lực lượng Quản lư thị trường.

- Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ công chức số 01/1998/PLK-UBTNQH ngày 26/2/1998;

- Căn cứ Quyết định số 1211/2000/QĐ-BTM ngày 28/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc giao chức nặng, nhiệm vụ của Thanh tra chuyên ngành Thương mại cho lực lượng Quản lư thị trường;

- Xét đề nghị của Cục ttrưởng Cục Quản lư thị trường, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Thương mại;

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế công tác của công chức Quản lư thị trường.

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày kư và thay thế Quy chế công tác của công chức kiểm soát thị trường ban hành kèm theo Quyết định số 880/TM/QLTT ngày 5/10/1996 của Bộ trưởng Bộ Thương mại.

 

Điều 3. Các ông Chánh Văn pḥng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lư thị trường, Giám đốc Sở Thương mại, Sở Thương mại - Du lịch và Chi cục trưởng Cục Quản lư thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện Quyết định này.


QUY CHẾ

CÔNG TÁC CỦA CÔNG CHỨC QUẢN LƯ THỊ TRƯỜNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1243/2000/QĐ-BTM
ngày 06 tháng 9 năm 2000 của Bộ Thương mại

 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1: Bản qui chế này áp dụng đối với công chức quản lư thị trường các cấp từ Trung ương đến địa phương.

 

Điều 2: Công chức quản lư thị trường là cán bộ, nhân viên thuộc biên chế Nhà nước đang công tác tại tổ chức Quản lư thị trường các cấp.

 

Điều 3: Những công chức quản lư thị trường (viết tắt là QLTT) có đủ tiêu chuẩn theo Quyết định 269-TM/QLTT ngày 30/3/1995 của Bộ Thương mại th́ được cấp Thẻ kiểm tra thị trường. Khi được cấp Thẻ kiểm tra thị trường, công chức QLTT có thẩm quyền kiểm tra, xử lư các hành vi vi phạm trong kinh doanh thương mại và dịch vụ theo qui định của pháp luật hiện hành. Những công chức QLTT chưa được cấp Thẻ thị trường tham gia kiểm tra với tư cách là người giúp việc.

 

Điều 4: Công chức QLTT phải thực hiện các qui định về điều kiện, tiêu chuẩn công chức Nhà nước, đồng thời phải nghiên cứu, nắm vững chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về thương mại và dịch vụ thương mại; nắm vững nghiệp vụ về kiểm tra, kiểm soát thị trường và thực hiện đúng những qui định của pháp luật, qui chế công tác của ngành, giữ bí mật kế hoạch công tác, hồ sơ các vụ việc.

 

Điều 5: Công chức QLTT phải nêu cao ư thức tổ chức kỷ luật, có trách nhiệm trong công tác, chấp hành sự phân công, điều động của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

 

CHƯƠNG II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 6: Chỉ có Đội trưởng, Chi cục trưởng, Cục trưởng hoặc người được uỷ quyền bằng văn bản mới được ra Quyết định kiểm tra và xử lư.

6.1. Khi ra Quyết định kiểm tra, thủ trưởng đơn vị phải căn cứ vào chương tŕnh kế hoạch, phương án công tác của đơn vị đă được duyệt. Trừ trường hợp kiểm tra bất thường qui định tại văn bản số 6873 TM/QLTT ngày 8/12/1998 của Bộ Thương mại.

6.2 Chỉ có công chức QLTT có Thẻ kiểm tra do Cục QLTT cấp mới được quyền kiểm tra. Khi tiến hành kiểm tra phải có ít nhất từ hai công chức QLTT trở lên.

6.3. Trường hợp vi phạm quả tang, khẩn cấp và có căn cứ để nhận định rằng nếu không tiến hành kiểm tra ngay th́ đối tượng vi phạm có thể tẩu thoát và tang vật vi phạm có thể bị tẩu tán, công chức QLTT có quyền tiến hành kiểm tra ngăn chặn hoặc phối hợp với các lực lượng khác để ngăn chặn và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm của ḿnh, đồng thời phải báo cáo ngay cho thủ trưởng đơn vị biết bằng các phương tiện thông tin nhanh nhất. (Giao Cục trưởng Cục QLTT hướng dẫn cụ thể).

 

Điều 7: Khi tiến hành kiểm tra công chức QLTT phải:

7.1. Mặc trang phục của QLTT, đeo biển hiệu, phù hiệu, cấp hiệu.

7.2. Xuất tŕnh Thẻ kiểm tra (chủ doanh nghiệp, chủ hộ sản xuất kinh doanh được quyền từ chối kiểm tra trong trường hợp Kiểm soát viên QLTT không xuất tŕnh Thẻ kiểm tra).

7.3. Công bố Quyết định kiểm tra.

7.4. Tiến hành kiểm tra hàng hoá, phương tiện và giấy tờ, sổ sách có liên quan đến vụ việc kiểm tra, kiểm tra hiện trường nơi sản xuất, buôn bán hàng hoá vi phạm pháp luật.

7.5. Thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong Quyết định kiểm tra.

7.6. Kết thúc kiểm tra phải lập Biên bản theo qui định. Chậm nhất sau 3 ngày phải báo cáo thủ trưởng đơn vị.

7.7. Khi cần áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và đảm bảo việc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải tuân thủ đúng thẩm quyền, thủ tục qui định trong Pháp lệnh xử lư vi phạm hành chính và các qui định của pháp luật hiện hành có liên quan, đặc biệt cần chú ư:

- Phải làm đúng, đủ thủ tục tạm giữ hàng hoá, tang vật phạm pháp trong trường hợp vắng chủ hoặc vô thừa nhận.

- Việc quản lư, bảo quản hàng hoá, tang vật phải đảm bảo an toàn về mọi mặt, chống mất mát, chống cháy nổ và an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Việc kiểm tra phương tiện, nơi cất giấu hàng hoá đặc biệt nhà ở cũng là nơi bán hàng, cất giấu hàng hoá phải thực hiện đúng qui định của pháp luật.

 

Điều 8: Trong trường hợp thật cần thiết, công chức QLTT được quyền sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, các phương tiện chuyên dùng khác và phải tuân thủ nghiêm ngặt Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của chính phủ về quản lư vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

 

Điều 9: Khi ra quyết định xử lư, công chức QLTT phải:

9.1. Có đầy đủ chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm.

9.2. Kết luận khách quan, đúng hành vi vi phạm, xử lư đúng h́nh thức, mức độ vi phạm và đúng thẩm quyền. Trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo lănh đạo cấp trên; Những vụ việc xét thấy cần chuyển cho các cơ quan khác xử lư, Đội trưởng đội QLTT phải báo cáo và xin ư kiến chỉ đạo của chi cục trưởng Chi cục QLTT. Những hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm th́ phải chuyển ngay hồ sơ và tang vật cho cơ quan pháp luật có thẩm quyền để giải quyết theo chỉ đạo của lănh đạo Chi cục, Cục.

 

Điều 10: Trong kiểm tra và xử lư, công chức QLTT phải sử dụng các loại ấn chỉ do cục QLTT phát hành, phải quản lư, bảo quản chặt chẽ theo Quyết định số 05TM/QLTT ngày 5/11/1996 của Bộ Thương mại, tổ chức lưu trữ, bảo quản chặt chẽ các hồ sơ, tang vật theo qui định hiện hành.

 

Điều 11: Công chức QLTT phải ghi đầy đủ, đều đặn những công việc đă làm và kết quả kiểm tra vào Sổ nhật kư kiểm tra theo đúng qui định tại Quyết định số 1070QĐ/TM-QLTT ngày 15/9/1999 của Bộ Thương mại; phải thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo công tác QLTT chống buôn lậu và kinh doanh trái phép ban hành kèm theo Quyết định số 1170QĐ/TM-QLTT ngày 11/10/1999 của Bộ Thương mại.

 

Điều 12: Công chức QLTT không được:

12.1. Trốn tránh trách nhiệm, tự ư bỏ nhiệm vụ, thoái thác nhiệm vụ, gây bè phái, phát ngôn thiếu trách nhiệm, thiếu xây dựng gây mất đoàn kết nội bộ.

12.2. Có thái độ hách dịch, cửa quyền, sách nhiễu, gây khó khăn phiền hà các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc bao che, dung túng các hành vi vi phạm của đối tượng kiểm tra để tham ô, nhận hối lộ dưới mọi h́nh thức.

12.3. Lợi dụng chức trách được giao, cố ư làm trái vụ việc, sai lệch hồ sơ vụ việc dẫn đến hậu quả xử lư sai pháp luật.

12.4 Tham dự ăn, uống hoặc vay mượn tiền bạc, mua hàng của đương sự.

12.5 Trong t́nh trạng say bia, rượu khi làm nhiệm vụ; đánh bài hoặc các h́nh thức chơi khác có tính chất cờ bạc, sử dụng các loại ma tuư.

12.6 Chiếm đoạt, sử dụng trái phép tang vật tạm giữ hoặc tịch thu, hoặc có hành vi tiêu cực khác xâm phạm tài sản của Nhà nước, của công dân.

12.7 Tiết lộ bí mật hoặc cung cấp số liệu, tài liệu và những thông tin nội bộ ra ngoài khi chưa dược phép của lănh đạo đơn vị.

 

CHƯƠNG III
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

Điều 13: Công chức QLTT có thành tích trong công tác, tuỳ theo mức độ sẽ được xét khen thưởng theo chế độ hiện hành. Nếu bị thương hoặc hy sinh trong khi làm nhiệm vụ th́ bản thân và gia đ́nh được hưởng các chế độ ưu đăi theo qui định tại khoản 1 Điều 7 phần II của Nghị định số 10/CP ngày 23/1/1995 của Chính phủ.

 

Điều 14: Công chức QLTT vi phạm qui chế công tác, lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các qui định của pháp luật, gây thiệt hại về tài sản của Nhà nước hoặc của người kinh doanh, bao che các hành vi vi phạm, chiếm đoạt, sử dụng trái phép tiền bạc, tang vật, phương tiện thu giữ hoặc có hành vi tiêu cực khác th́ tuỳ theo mức độ, tính chất vi phạm sẽ bị xử lư kỷ luật theo Nghị định số 97/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ, cụ thể: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc. Ngoài ra, c̣n phải bồi dưỡng thiệt hại vật chất do ḿnh gây ra. Nếu phạm tội th́ bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự.

- Chi cục QLTT các tỉnh, thành phố phải kịp thời xem xét và tiến hành kiểm điểm nghiên túc, tạm thời đ́nh chỉ công tác và tạm thời thu hồi thẻ kiểm tra thị trường đối với các công chức QLTT có dầu hiệu vi phạm pháp luật, vi phạm qui chế công tác và các biểu hiện tiêu cực khác đồng thời phải báo cáo về Cục QLTT trong thời gian sớm nhất bằng văn bản.

- Những công chức QLTT có một trong các hành vi sau: Sách nhiều, gây khó khăn phiền hà cho cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh; tham ô, nhận hối lộ, sử dụng trái phép tiền, hàng, tang vật... tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lư kỷ luật từ h́nh thức cảnh cáo trở lên và bị thu hội Thẻ kiểm tra thị trường, bố trí làm công việc khác không trực tiếp liên quan đến hoạt động kiểm tra kiểm soát và quản lư tiền, hàng; buộc thôi việc, truy cứu trách nhiệm h́nh sự.

 

CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 15: Chi cục QLTT các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng để công chức QLTT nắm vững và thực hiện đúng những qui định của pháp luật về kinh doanh thương mại, các qui định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của QLTT các cấp; những qui tŕnh, qui phạm trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lư vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại và các qui định khác có liên quan; thường xuyên theo dơi, giám sát việc thực hiện qui chế này của công chức QLTT trong đơn vị ḿnh, kịp thời biểu dương, khen thưởng những công chức có thành tích; xử lư nghiêm nhưng hành vi vi phạm pháp luật.

 

Điều 16: Giao Cục QLTT chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng QLTT trong cả nước thực hiện qui chế này. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 25/1999/CT-BTM ngày 17/8/1999 của Bộ Thương mại. Thường xuyên giám sát, kiểm tra để phát hiện và biểu dương những điển h́nh tốt, uốn nắn những sai sót, kịp thời xử lư, ngăn chặn những hành vi vi phạm, thu hồi thẻ kiểm tra thị trường đối với công chức QLTT bị kỷ luật.

 
     
Trang chủ | Liên hệ | Sơ đồ website

Copyright © 2004 Cục Quản lý thị trường

Address : 91 Đinh Tiên Hoàng - Hà Nội

Tel: +84-04-38255868 - Fax: +84-04- 39342726 - Mobile: 0912079200

E-mail: qltt@mot.gov.vn